những tổ hợp của chữ/những nối kết (1)

 

tôi ca ngợi nàng để thế giới bình yên.

lúc tôi đặt chân đến vùng đất ấy vắng tiếng chim chóc, vắng lời cây lá, vắng niềm khao khát của những trầm tích, giữa cơn mơ tịch liêu tán loạn bước chân côn trùng  tán loạn bước chân nai thỏ, tôi xâm lấn hoang vắng, tôi kéo nàng khỏi hoang tưởng của những cơn gió.

nàng

cuộc gặp

như ra khỏi cuộc trùng vây

câu chuyện của thi ca

huyễn tượng của con vật tinh khôn

chữ nghĩa bắt đầu cuộc thăm dò

những chiều vàng ố câu kinh thuyết giảng, người thuyết giảng cũng buồn như câu kinh còn giữ nguyên vẻ sợ hãi của con bò mộng trong cuộc săn đuổi thức ăn thời hái lượm.
những buổi sớm mai chấn động sau đêm chảy quá nhiều máu những người đồng thời chúng ta, cuộc thanh trừng có hơi hướng cuộc thù hận bất phân giải , cuộc khảo sát của chữ nghĩa phải chịu vất vả.

nàng chăm chú nhìn tôi trên thứ phông nền đủ chỗ cho những cường điệu của cảm xúc, tôi khát ánh mắt nàng, tôi khát môi miệng nàng, tôi khát răng lưỡi nàng, đêm tháng ba, tôi khát đêm tháng ba, tôi khát tiếng gào của rừng thông đêm tháng ba, tôi khát tiếng gào của biển, bấy giờ là đêm tháng ba, là rừng thông đêm tháng ba, là tiếng gào của biển, là nàng chăm chú nhìn tôi trên tấm thảm trời đắm đuối những tình cảm vụt mở.

nàng kéo dài ra thành những năm tháng của tôi.